Air Force One (Không lực số 1) là chiếc máy bay mới nhất được thiết kế đặc biệt để chở Tổng thống Mỹ Barack Obama đi khắp nơi trên thế giới. Toàn bộ phần thân của máy bay được tăng cường để có thể chống lại các vụ nổ hạt nhân.
"Văn phòng bay" này còn được trang bị hệ thống báo động tự động tránh va chạm.
Air Force One là số hiệu không lưu được dùng để gọi bất kỳ một chiếc phi cơ nào của không quân đang chuyên chở Tổng thống của Mỹ. Tên gọi này được dùng chủ yếu cho hai chiếc phản lực Boeing được thiết kế đặc biệt với số hiệu đuôi là 28000 và 29000
VC-25A Air Force One được biến đổi từ máy bay chở khách dân dụng Boeing 747. Điểm khác biệt rõ nét nhất giữa VC-25A và Boeing 747 tiêu chuẩn chính là các phù hiệu, ký hiệu và hệ thống nội thất và trang bị kỹ thuật bên trong máy bay. VC-25A được sản xuất với giá cố định do chính phủ Mỹ đặt hàng là 226 triệu USD.
Tuy nhiên, hãng Boeing đã phải bỏ ra một khoản tiền khổng lồ (khoảng 325 triệu USD) để biến một chiếc Boeing 747 thành một chuyên cơ Tổng thống. Toàn bộ máy bay có hình mũi thon, buồng lái được trang bị hệ thống kính chắn gió và được mở rộng, kéo dài về phía sau.
Thân máy bay có tiết diện gần như cố định cho đến mép sau của cánh. VC-25A Air Force One cũng được trang bị hệ thống tiếp nhiên liệu trên không để sử dụng trong các trường hợp cần thiết.
Phần khung sườn và động cơ của VC-25A và máy bay dân dụng Boeing 747 hoàn toàn giống nhau. Hệ thống thông tin liên lạc của VC-25A Air Force One bao gồm 85 máy điện thoại, trong số đó có một số đường dây bảo mật chỉ Tổng thống Mỹ được phép sử dụng...
...1 máy fax cực nhanh có thể chuyển và in an toàn các tài liệu quan trọng; 1 hệ thống gây nhiễu để bảo vệ máy bay trước sự tấn công bất ngờ của các hỏa tiễn phòng không; 55 loại ăngten thu phát khác nhau.
Trang thiết bị kỹ thu bên trong VC-25A Air Force One được thay đổi rất nhiều so với phiên bản Boeing 747 thông thường, nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc, ăn, nghỉ, thư giãn cho các Tổng thống Mỹ và đoàn tùy tùng. Chiếc chuyên cơ Không lực 1 có mặt sàn diện tích 371,6 m2 được chia thành các phòng phục vụ nhu cầu làm việc, nghỉ ngơi cho khoảng 70 hành khách VIP (gồm cả 14 phóng viên báo chí). Giây phút thư giãn của ông Obama trên chuyên cơ Cánh đuôi to hình tên có lắp bánh lái hướng. Phần cánh cố định ngang được lắp trên thân máy bay, dưới cánh đuôi cứng và có các cánh lái chuyển độ cao. Hoạt động điều khiển bay, điều khiển các cánh tà, thắng, càng hạ, cất cánh được điều động bằng hệ thống thủy lực độc lập.
Khi VC-25A Air Force One thả càng hạ cánh, 2 càng chính phía ngoài choãi về phía trước nhiều hơn 2 càng chính phía trong, càng mũi lắp 2 bánh lăn gập về phía trước.
Đáng chú ý, hệ thống kiểm soát hạ cánh của máy bay đặc biệt đặt trên VC-25A Air Force One được hãng Marconi chế tạo với khả năng cho phép VC-25A hạ cánh tự động trong điều kiện tầm nhìn bằng 0.
Phần đuôi của VC-25A còn được bố trí hai trạm phát điện có khả năng cung cấp điện cho toàn bộ hệ thống phòng ốc trên máy bay. Trên các mấu treo dưới cánh bố trí 2 động cơ phản lực.
|
Hiển thị các bài đăng có nhãn tools. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn tools. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Sáu, 4 tháng 4, 2014
"Văn phòng bay" của tổng thống Mỹ Barack Obama
Thứ Sáu, 14 tháng 3, 2014
Bảng giá trị các màu
Bảng màu
-----------------------------------------
Colors are displayed combining RED, GREEN, and BLUE light.
Màu sắc được hiển thị do sự kết hợp ánh sáng RED (đỏ), GREEN (xanh lá), và Blue (xanh lam).
Viết tắt : RGB
Color Values
CSS colors are defined using a hexadecimal (hex) notation for the combination of Red, Green, and Blue color values (RGB). The lowest value that can be given to one of the light sources is 0 (hex 00). The highest value is 255 (hex FF).
Hex values are written as 3 double digit numbers, starting with a # sign.
Giá trị màu
CSS màu sắc được xác định bằng cách sử dụng hệ thập lục phân (hex) ký hiệu cho sự kết hợp các giá trị màu (RGB) của Red, Green, và Blue . Giá trị thấp nhất có thể được trao cho một trong những nguồn ánh sáng là 0 (hex 00). Giá trị cao nhất là 255 (hex FF).
Giá trị hex được viết là 6 số, bắt đầu với một dấu #.
Color Examples - Ví dụ Màu:
| Color | Color HEX | Color RGB |
|---|---|---|
| #000000 | rgb(0,0,0) | |
| #FF0000 | rgb(255,0,0) | |
| #00FF00 | rgb(0,255,0) | |
| #0000FF | rgb(0,0,255) | |
| #FFFF00 | rgb(255,255,0) | |
| #00FFFF | rgb(0,255,255) | |
| #FF00FF | rgb(255,0,255) | |
| #C0C0C0 | rgb(192,192,192) | |
| #FFFFFF | rgb(255,255,255) |
16 Million Different Colors
The combination of Red, Green and Blue values from 0 to 255 gives a total of more than 16 million different colors to play with (256 x 256 x 256).
Most modern monitors are capable of displaying at least 16384 different colors.
If you look at the color table below, you will see the result of varying the red light from 0 to 255, while keeping the green and blue light at zero.
To see a full list of color mixes when the red light varies from 0 to 255, click on one of the hex or rgb values below.
16 triệu màu khác nhau
Sự kết hợp của ánh sáng đỏ, xanh lá cây và Xanh lam giá trị từ 0 đến 255 cho một tổng cộng hơn 16 triệu màu sắc khác nhau với (256 x 256 x 256).
Hầu hết các màn hình hiện đại có khả năng hiển thị ít nhất 16.384 màu sắc khác nhau.
Nếu bạn nhìn vào bảng màu dưới đây, bạn sẽ thấy những kết quả khác nhau của ánh sáng màu đỏ từ 0 đến 255, trong khi vẫn giữ ánh sáng màu xanh lá cây và màu xanh ở không (0).
Để xem danh sách đầy đủ các màu sắc hỗn hợp khi ánh sáng màu đỏ thay đổi từ 0 đến 255, nhấp chuột vào một trong những hex hoặc rgb giá trị dưới đây.
Shades of Gray
Gray colors are displayed using an equal amount of power to all of the light sources. To make it easier for you to select the right gray color we have compiled a table of gray shades for you:
Sắc thái của màu xám
Màu xám được hiển thị bằng cách sử dụng tất cả các nguồn sáng có giá trị như nhau. Để dễ dàng hơn cho bạn có thể chọn màu xám đúng, chúng tôi đã biên soạn một bảng màu xám cho bạn:
| Gray Shades | HEX | RGB |
|---|---|---|
| #000000 | rgb(0,0,0) | |
| #080808 | rgb(8,8,8) | |
| #101010 | rgb(16,16,16) | |
| #181818 | rgb(24,24,24) | |
| #202020 | rgb(32,32,32) | |
| #282828 | rgb(40,40,40) | |
| #303030 | rgb(48,48,48) | |
| #383838 | rgb(56,56,56) | |
| #404040 | rgb(64,64,64) | |
| #484848 | rgb(72,72,72) | |
| #505050 | rgb(80,80,80) | |
| #585858 | rgb(88,88,88) | |
| #606060 | rgb(96,96,96) | |
| #686868 | rgb(104,104,104) | |
| #707070 | rgb(112,112,112) | |
| #787878 | rgb(120,120,120) | |
| #808080 | rgb(128,128,128) | |
| #888888 | rgb(136,136,136) | |
| #909090 | rgb(144,144,144) | |
| #989898 | rgb(152,152,152) | |
| #A0A0A0 | rgb(160,160,160) | |
| #A8A8A8 | rgb(168,168,168) | |
| #B0B0B0 | rgb(176,176,176) | |
| #B8B8B8 | rgb(184,184,184) | |
| #C0C0C0 | rgb(192,192,192) | |
| #C8C8C8 | rgb(200,200,200) | |
| #D0D0D0 | rgb(208,208,208) | |
| #D8D8D8 | rgb(216,216,216) | |
| #E0E0E0 | rgb(224,224,224) | |
| #E8E8E8 | rgb(232,232,232) | |
| #F0F0F0 | rgb(240,240,240) | |
| #F8F8F8 | rgb(248,248,248) | |
| #FFFFFF | rgb(255,255,255) |
Web Safe Colors?
Some years ago, when computers supported max 256 different colors, a list of 216 "Web Safe Colors" was suggested as a Web standard, reserving 40 fixed system colors.
This is not important now, since most computers can display millions of different colors, but the choice is left to you.
The 216 cross-browser color palette was created to ensure that all computers would display the colors correctly when running a 256 color palette:
Màu sắc web an toàn?
Cách đây vài năm, khi máy tính được hỗ trợ tối đa 256 màu sắc khác nhau, một danh sách của 216 "Web Màu sắc an toàn" đã được đề xuất như một tiêu chuẩn web, đặt 40 hệ thống màu sắc cố định.
Đây không phải là quan trọng bây giờ, vì hầu hết các máy tính có thể hiển thị hàng triệu màu sắc khác nhau, nhưng sự lựa chọn là trái với bạn.
Bảng 216 màu qua trình duyệt được tạo ra để đảm bảo rằng tất cả các máy tính sẽ hiển thị màu sắc chính xác khi chạy một bảng màu 256 màu:
| 000000 | 000033 | 000066 | 000099 | 0000CC | 0000FF |
| 003300 | 003333 | 003366 | 003399 | 0033CC | 0033FF |
| 006600 | 006633 | 006666 | 006699 | 0066CC | 0066FF |
| 009900 | 009933 | 009966 | 009999 | 0099CC | 0099FF |
| 00CC00 | 00CC33 | 00CC66 | 00CC99 | 00CCCC | 00CCFF |
| 00FF00 | 00FF33 | 00FF66 | 00FF99 | 00FFCC | 00FFFF |
| 330000 | 330033 | 330066 | 330099 | 3300CC | 3300FF |
| 333300 | 333333 | 333366 | 333399 | 3333CC | 3333FF |
| 336600 | 336633 | 336666 | 336699 | 3366CC | 3366FF |
| 339900 | 339933 | 339966 | 339999 | 3399CC | 3399FF |
| 33CC00 | 33CC33 | 33CC66 | 33CC99 | 33CCCC | 33CCFF |
| 33FF00 | 33FF33 | 33FF66 | 33FF99 | 33FFCC | 33FFFF |
| 660000 | 660033 | 660066 | 660099 | 6600CC | 6600FF |
| 663300 | 663333 | 663366 | 663399 | 6633CC | 6633FF |
| 666600 | 666633 | 666666 | 666699 | 6666CC | 6666FF |
| 669900 | 669933 | 669966 | 669999 | 6699CC | 6699FF |
| 66CC00 | 66CC33 | 66CC66 | 66CC99 | 66CCCC | 66CCFF |
| 66FF00 | 66FF33 | 66FF66 | 66FF99 | 66FFCC | 66FFFF |
| 990000 | 990033 | 990066 | 990099 | 9900CC | 9900FF |
| 993300 | 993333 | 993366 | 993399 | 9933CC | 9933FF |
| 996600 | 996633 | 996666 | 996699 | 9966CC | 9966FF |
| 999900 | 999933 | 999966 | 999999 | 9999CC | 9999FF |
| 99CC00 | 99CC33 | 99CC66 | 99CC99 | 99CCCC | 99CCFF |
| 99FF00 | 99FF33 | 99FF66 | 99FF99 | 99FFCC | 99FFFF |
| CC0000 | CC0033 | CC0066 | CC0099 | CC00CC | CC00FF |
| CC3300 | CC3333 | CC3366 | CC3399 | CC33CC | CC33FF |
| CC6600 | CC6633 | CC6666 | CC6699 | CC66CC | CC66FF |
| CC9900 | CC9933 | CC9966 | CC9999 | CC99CC | CC99FF |
| CCCC00 | CCCC33 | CCCC66 | CCCC99 | CCCCCC | CCCCFF |
| CCFF00 | CCFF33 | CCFF66 | CCFF99 | CCFFCC | CCFFFF |
| FF0000 | FF0033 | FF0066 | FF0099 | FF00CC | FF00FF |
| FF3300 | FF3333 | FF3366 | FF3399 | FF33CC | FF33FF |
| FF6600 | FF6633 | FF6666 | FF6699 | FF66CC | FF66FF |
| FF9900 | FF9933 | FF9966 | FF9999 | FF99CC | FF99FF |
| FFCC00 | FFCC33 | FFCC66 | FFCC99 | FFCCCC | FFCCFF |
| FFFF00 | FFFF33 | FFFF66 | FFFF99 | FFFFCC | FFFFFF |
==========================================
.
Nguồn : http://www.w3schools.com/html/html_colors.asp
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)